hồn quế, phách mai

Học thuật
Thân thiện
hồn quế, phách mai

Một người đang ngủ say với hồn quế, phách mai.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (Từ Hán Việt):
    • Hồn phách thơm tho, nhẹ nhàng, thanh cao: Cụm từ này mượn hình ảnh của cây quế (thơm) cây mai (thanh nhã) để von, tả một cách bóng bảy, đẹp đẽ về giấc ngủ hoặc trạng thái tinh thần của con người. "Hồn" "phách" những khái niệm chỉ phần tinh thần, tâm hồn. "Quế" "mai" những loài cây tượng trưng cho sự thơm tho, thanh khiết, cao quý.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Thơ ca cổ điển thường dùng hình ảnh "hồn quế, phách mai" để miêu tả giấc ngủ thanh thản của những bậc văn nhân.
    • Câu văn "giấc ngủ hồn quế, phách mai" gợi lên một giấc ngủ không chỉ yên bình còn rất đẹp, rất thơ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thi ca: Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong ngôn ngữ văn học cổ điển hoặc văn phong trang trọng, bóng bảy để tăng tính hình tượng nhã nhặn cho lời văn.
    • Nhà thơ đã vẽ nên một bức tranh tâm hồn "hồn quế, phách mai" thật đẹp thanh thoát.
Biến thể từ gần giống
  • Hồn phách: Phần tinh thần, tâm hồn của con người.
  • Thanh cao: Trong sạch, cao quý.
  • Nhẹ nhàng: Ý chỉ sự thanh thản, không vướng bận.
Từ đồng nghĩa
  • Thanh tao: Thanh nhã cao quý.
  • Thơm tho: mùi thơm dễ chịu, thường dùng để với phẩm chất tốt đẹp.
  • Nhẹ nhàng, thanh thản: (Chỉ trạng thái tinh thần) yên ả, không lo âu.
Thành ngữ liên quan
  • Hồn phi phách tán: Chỉ trạng thái hoảng sợ, kinh hãi tột độ (trái nghĩa về mặt ý nghĩa với "hồn quế, phách mai").
  • Mai cốt cách, tuyết tinh thần: Thành ngữ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất trong trắng, thanh cao của con người (cùng sử dụng hình ảnh ẩn dụ từ cây cỏ).
hồn quế, phách mai

Một người đang ngủ say với hồn quế, phách mai.

  1. hồn như cây quế, phách như cây mai (Hồn phách thơm tho nhẹ nhàng) một cách tả giấc ngủ cho bóng bảy, đẹp lời văn